Dịch vụ Web Server trên Linux - cài đặt và cấu hình

iThuthuat -
Dịch vụ mạng trên Linux tiếp theo gửi tới các bạn đó là Dịch vụ Web Server trên Linux. mô hình bài Lab các bạn xem lại bài triển khai dịch vụ mạng trên linux
Ở dịch vụ này mình sẽ không trình bày về lý thuyết, giới thiệu mà mình sẽ đi vào cài đặt, triển khai dịch vụ Web Server trên Linux luôn. Lý thuyết + giới thiệu của dịch vụ này bạn nào cần tham khảo thì để lại comment có email. Mình sẽ gửi sớm. Cũng như những dịch vụ mạng trên Linux mình đã triển khai trước đó, dịch vụ Web Server này mình cũng Demo trên CentOS. Các phiên bản mình dùng là CentOS 4.8, CentOS 5.8 . Theo mình được biết thì phiên bản CentOS gần đây là CentOS 6.3
Dịch vụ Web Server trên Linux - cài đặt và cấu hình
Tiến hành cài đặt và cấu hình
1. CÀI ĐẶT
Trên máy triển khai dịch vụ web, phải đảm bảo gói httpd đã được cài đặt. Gói này các bạn có thể install online, hoặc cài từ source. Sau khi cài đặt các bạn kiểm tra để chắc chắn rằng httpd đã được cài đặt:
[root@www ~]# rpm -qa httpd
httpd-2.0.52-41.ent.4.centos4
Các tập tin và thư mục sử dụng trong việc cấu hình
/etc/httpd/conf : thư mục lưu giữ các tập tin cấu hình như httpd.conf.
/etc/httpd/modules : lưu giữ các module của Web Server.
/etc/httpd/logs : lưu các tập tin log của Apache.
/var/www/html : lưu các trang web.
/var/www/cgi-bin : lưu các script sử dụng cho các trang web.
2. CẤU HÌNH
2.1 Thiết lập website cho hệ thống
Trước hết, cần đăng ký tên miền www.cn08a.info cho dịch vụ Web Server (Xem lại chương triển khai dịch vụ DNS).
Mở port 80 trên Web Server: thêm dòng sau vào file /etc/sysconfig/iptables

-A RH-Firewall-1-INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 80 -j ACCEPT
Tiến hành cấu hình trên file /etc/httpd/conf/httpd.conf:
Trong file này chúng ta cần chú ý đến các thông số sau:
ServerName : Tên Server quản lý dịch vụ Web.
DocumentRoot : Thư mục lưu trữ Website
DirectoryIndex : Trang Web chúng ta cần load.
KeepAlive : cho phép hoặc không cho phép client gửi được nhiều yêu cầu dựa trên một kết nối đến với Web Server. Mặc định là off.

KeepAlive off
MaxKeepAliveRequest : số Request tối đa trên một kết nối (nếu cho phép nhiều Request trên một kết nối).

MaxKeepAliveRequests 100
KeepAliveTimeout : quy định thời gian để chờ một Request kế tiếp từ cùng một client trên cùng một kết nối (được tính bằng giây).

KeepAliveTimeout 15
MaxClients : Quy định số yêu cầu tối đa gửi đến đồng thời từ các Client đến Server.

MaxClients                   256
Listen : Quy định địa chỉ IP hoặc cổng mà Apache nhận kết nối từ các Clients.

Listen 80
ServerAdmin : Địa chỉ email của người quản trị hệ thống.

ServerAdmin root@localhost

ServerName : Cấu hình ServerName chính là domain ta đã đăng ký trong dịch vụ DNS.

ServerName cn08a.info:80

DocumentRoot : Chỉ định thư mục lưu trữ Website. Web Server sẽ lấy những tập tin trong thư mục này phục vụ cho yêu cầu của client.
Thiết lập quyền hạn cho thư mục lưu trữ Website.

Options Indexes FollowLinks
AllowOverride None
Order allow,deny
Allow from all

DirectoryIndex: Chỉ định trang mặc định mà chúng ta cần load.
DirectoryIndex index.html index.html.var index.htm

Tiến hành lưu lại và khởi tạo lại dịch vụ httpd:
[root@www ~]# service httpd restart
Stopping httpd:                                                                       [  OK  ]
Starting httpd:                                                                         [  OK  ]

Thiết lập để dịch vụ httpd khởi động cùng hệ thống:
[root@www ~]# chkconfig httpd on            

Kiểm tra dịch vụ httpd đã hoạt động tốt hay chưa thông qua lệnh pgrep
[root@www ~]# pgrep httpd

Tạo thư mục lưu trữ Website mà chúng ta đã khai báo trong file cấu hình httpd.conf

[root@www ~]# mkdir /webroot

Cấp quyền cho thư mục để người dùng có thể truy cập vào dữ liệu trên Website.
[root@www ~]# chmod -R 755 /webroot

Tạo một trang index.html trong thư mục vừa tạo để kiểm thử:
Kiểm thử dịch vụ Web server linux
--------------------------
Xem tiếp: (PHP & MySQL - puplic tài nguyên người dùng thông qua Web - Thiết lập Web hosting)

0 comments: